SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CỦA TRẺ TỪ 0 đến 6 tuổi

“Những điều trình bày dưới đây là một cách nhìn tổng quát về sự phát triển ngôn ngữ của trẻ từ 0 tuổi đến 6 tuổi. Dựa và những đặc điểm nổi bật về ngôn ngữ theo từng giai đoạn tuổi của trẻ, phụ huynh có thể có cái nhìn sơ bộ về khả năng ngôn ngữ của trẻ. Từ đó, phụ huynh có thể có quyết định hỗ trợ nếu trẻ có biểu hiện hạn chế trong quá trình phát triển ngôn ngữ.” (Thạc sĩ ngôn ngữ học Trương Thanh Loan tổng hợp)

ngon ngu tre em tu 0den6 1

NĂM THỨ NHẤT

1.    Ngôn ngữ tiếp nhận :

•    0 – 3 tháng
– Đáp ứng âm thanh và tiếng nói
– Giao tiếp mặt đối mặt
– Chú ý đến môi trường xung quanh
•    3 – 6 tháng
– Hướng mắt và đầu về phía âm thanh và tiếng nói
•    6 – 9 tháng :
Trẻ biết nhìn vào tranh và thực hiện được một vài yêu cầu đơn giản có kèm động tác minh hoạ của người yêu cầu.
•    9 – 12 tháng :
Trẻ hiểu những yêu cầu như vỗ tay, ngưng hành động khi được yêu cầu, biết quay lại khi nghe gọi tên mình.

ngon ngu tre em tu 0den6 2

2.     Ngôn ngữ diễn đạt

•    0 – 3 tháng :
– Trẻ biết khóc, phát ra một âm nào đó hoặc là gừ…gừ….trong cổ họng.
– Trẻ biết cười , làm cử động, phát âm với giọng nhẹ khi được người khác nói chuyện.
•    3 – 6 tháng :
-Phát ra hai nguyên âm khác nhau.
-Phát một âm tiết gồm một phụ âm đầu và một nguyên âm.
– Phát ra những âm khác nhau thể hiện cảm xúc khác nhau.
– Biết làm hay bắt chước người khác làm những cử động của miệng.
•    6 – 9 tháng :
-Phát ra bốn nguyên âm khác nhau, có thể nói ba, ma.
-Bập bẹ nói chuyện với người quen.
-Bắt chước làm lại âm thanh mà trẻ đã làm khi nghe người lớn phát ra âm đó.
-Bắt chước hành động đơn giản.
•    9 – 12 tháng :
– Phát ra âm có ngữ điệu để thể hiện ý muốn hay trao đổi thông tin nào đó.
– Bắt chước các cử động của miệng, các hành động kèm theo phát âm như  vừa vỗ bụng vừa kêu bum….bum

NĂM THỨ HAI

1.    Ngôn ngữ tiếp nhận

•    12 -15 tháng
– Trẻ biết chọn, chỉ và đưa vật theo yêu cầu (chọn 1 trong 2 vật)
*  15 -18 tháng
-Bắt đầu nhận biết 1 bộ phận cơ thể
-Biết làm theo 2,3 yêu cầu đơn giản gồm 2, 3 từ
•    18 – 24 tháng
– Biết thực hiện hành động trên vật khi được đưa vật.
– Nhận biết đế 7 bộ phận cơ thể.
– Biết chọn đến 3, 4 vật, đồ dùng quần áo khi được yêu cầu.
– Bắt đầu chọn 1 hình trong 2, 4 vật.
– Lắng nghe hết 1 truyện ngắn.

2. Ngôn ngữ diễn đạt

•    12 – 15 tháng :
-Bắt chước phát âm một từ, hai từ với mức độ gần giống.
-Thực hiện các hành động và kèm theo phát âm lời phù hợp với hành động đó.
– Biết trả lời câu hỏi đơn giản bằng một từ.
•    15 – 18 tháng
-Phát âm cùng với cử chỉ khi trẻ chưa biết từ.
-Cố gắng hát các bài hát quen thuộc.
-Lặp lại từ cuối câu.
•    18 – 24 tháng
-Có thể nói 25 từ.
-Bắt chước câu 2 từ (có thể chưa sử dụng được)
-Tính dễ hiểu của lời nói : người thân hiểu rõ.

NĂM THỨ BA

1.    Ngôn ngữ tiếp nhận

•    2 – 3 tuổi
-Biết làm theo 10 yêu cầu.
-Chọn vật và thực hiện hành động trên vật
-Chọn 1 hình trong 9 hình.
-Chỉ vật khi nghe nói công dụng (chọn đến 6 vật).
-Nhận biết các nhóm vật : thức ăn, động vật, đồ vật.
– Nhận biết một số cặp từ tương phản.
-Chú ý nghe kể chuyện trong 10’.
-Phân biệt được nhiều – ít.
-Nhận biết từ chỉ sự sở hữu.
-Phân biệt có – không.

2. Ngôn ngữ diễn đạt

– Biết kết hợp 2 từ.
– Có thể sử dụng từ đơn luân phiên với người khác.
– Vốn từ khoảng 50 từ khi trẻ 2 tuổi và 200 từ khi trẻ 3 tuổi.
– Cuối thời kỳ này trẻ có thể nói câu 3 từ.
– Biết duy trì đối thoại đơn giản bằng câu 2, 3 từ
– Biết sử dụng số nhiều, từ chỉ sự sở hữu, đại từ ngôi thứ nhất và thứ hai.

TUỔI MẪU GIÁO (3T – 6T)

1.    Ngôn ngữ tiếp nhận

3 – 4 tuổi
-Làm theo yêu cầu 2, 3 thành phần.
-Nhận biết được nhiều bộ phận cơ thể.
-Nhận biết được giới tính.
-Chọn vật theo nhóm.
-Nhận biết thêm các từ tương phản.
-Nhận biết các thành phần giống và khác nhau của nhóm.

2. Ngôn ngữ diễn đạt

*  3 – 4 tuổi
-Sử dụng câu 3 từ.
-Biết đặt câu hỏi.
-Nói tên họ
-Trả lời câu hỏi về chức năng của vật.
-Hát bài hát đơn giản.
-Bắt đầu sử dụng mạo từ.
-Sử dụng đại từ thứ ba.
-Lặp lại câu 6 từ.
-Có ngữ điệu trong câu nói.

3. Ngôn ngữ mạch lạc :

Đối với trẻ mẫu giáo, ngôn ngữ mạch lạc là khả năng sử dụng lời nói gọn gàng, dễ hiểu, có thứ tự trong giao tiếp. Sự mạch lạc càng tốt hơn khi trẻ vào giai đoạn cuối tuổi mẫu giáo.

4.  Đặc điểm ngữ pháp :

Ở tuổi mẫu giáo, câu của trẻ sử dụng có cấu trúc hoàn chỉnh, đủ thành phần hơn. Trong giao tiếp, trong kể chuyện, câu nói của trẻ có ngữ điệu rõ ràng, thích hợp ngữ cảnh. Bé dùng từ cảm thán, sử dụng câu cảm thán khá nhiều trong các cuộc đối thoại. Ngoài các câu đơn trẻ còn sử dụng các hình thức câu phức và câu ghép. Sự phức tạp của câu tăng theo độ tuổi của bé.

Nguồn: Sưu tầm

 

Tin liên quan